Cách tính

Dư nợ bình quân ( Dư nợ đầu năm Dư nợ cuối năm) / 2 – Tài liệu text

Originally posted on Tháng Mười Hai 7, 2021 @ 22:21

Dưới đây là danh sách Cách tính dư nợ bình quân đầy đủ nhất được tổng hợp bởi chúng tôi

– Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệuquả hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi, phù hợp với các quiđịnh của pháp luật.- Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của pháp luật, củaACB An Giang1.2.1.2. Đối tượng vay vốnNgân hàng Á Châu (ACB An Giang) cho vay đối với các thành phần kinh tếhoạt động trong lĩnh vực phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ bao gồm:- Doanh nghiệp Nhà nước- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài- Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh- Hợp tác xã- Doanh nghiệp tư nhân- Cá nhân có đăng ký kinh caodangytehadong.edu.vnững trường hợp không được cho vay và hạn chế cho vay:a). Những trường hợp không được cho vay:ACB không cho vay các khách hàng thuộc các trường hợp sau:- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám Đốc, Phó TổngGiám Đốc ACB.- Cán bộ, nhân viên ACB thực hiện các nhiệm vụ thẩm định, quyết định chovay.- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,Tổng Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc ACB.b). Hạn chế cho vay:- ACB không cho vay không có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưu đãivề lãi suất, số tiền cho vay đối với những đối tượng sau:+ Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại ACB, thanh traviên đang thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại ACB, kế toán trưởng ACB.+ Các cổ đông lớn của caodangytehadong.edu.vn 6- Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng được vay vốn nêu trên, khôngvượt quá 5% vốn tự có của ACB.- Hội Đồng tín dụng xem xét, quyết định cho vay đối với bố mẹ, vợ, chồng,con của GĐ, PGĐ sở giao dịch, GĐ, PGĐ chi nhánh, trưởng phòng giao dịch củaACB.1.2.2. Nguyên tắc tín dụngKhách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong HĐTD.- Hoàn trả vốn gốc, lãi vay đúng hạn đã thoả thuận trong HĐTD hay trongcác khế ước nhận nợ.1.2.3. Thời hạn cho vay- ACB An Giang và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, chukỳ ngân quỹ, khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn cho vay củaACB An Giang và các nội dung khác để thoả thuận thời hạn cho vay và được ghinhận cụ thể trong Hợp đồng tín dụng (HĐTD) giữa ACB An Giang và khách hàng.- Đối với các tổ chức Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quáthời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.- Đối với các cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạnđược phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.- Thời hạn cho vay bao gồm: Thời hạn ân hạn ( nếu có), thời hạn trả nợ.Thời hạn ân hạn: Trong trường hợp dùng tiền trả nợ của phương án, dự ánđầu tư chưa phát sinh hoặc phát sinh không đáng kể ( như trong giai đoạn thi công,lắp đặt, vận hành, chạy thử,… ) thì ACB An Giang và khách hàng thoả thuận thờihạn ân hạn và được ghi nhận cụ thể trong HĐTD giữa ACB An Giang và kháchhàng. Trong khoảng thời gian này, ACB An Giang có thể chỉ thu lãi vay mà chưathu vốn gốc hoặc chưa thu cả vốn gốc và lãi vay.1.2.4. Mức cho vayTrang 7Mức cho vay được xác định dựa vào các căn cứ sau:- Nhu cầu vốn của khách hàng: Căn cứ vào phương án kinh doanh, dự ánđầu tư của khách hàng (Được Ngân hàng Á Châu) thẩm định.- Tối đa 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố được xác định và ghi trên hợpđồng thế chấp, cầm cố, trừ các trường hợp cầm cố là: Giấy tờ trị giá được bằng tiềnđang còn thời hạn hiệu lực thanh toán (sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tráiphiếu do Doanh nghiệp, Ngân hàng hoặc Chính phủ phát hành và các giấy tờ trị giáđược bằng tiền khác).- Khả năng trả nợ của khách hàng.- khả năng nguồn vốn của Ngân hàng Á Châu.- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tựcó của Ngân Hàng Á Châu.Các trường hợp cho vay vượt 70% giá trị tài sản thế chấp/ cầm cố phải đượcHội Đồng Tín Dụng hoặc Ban Tín Dụng Hội Sở (nếu khoản vay thuộc hạn mứcphán quyết của ban Tín Dụng Hội Sở) chấp thuận.1.2.5. Lãi suất cho vayMức lãi suất cho vay do ACB An Giang và khách hàng thoản thuận trongHĐTD, phù hợp với các qui định hiện hành của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.- Tuỳ từng trường hợp cụ thể, ACB An Giang và khách hàng thoả thuận ápdụng lãi suất cho vay cố định và/hoặc lãi suất cho vay thay đổi. Việc thay đổi lãisuất cho vay được căn cứ vào các thoả thuận trong HĐTD giữa ACB An Giang vàkhách hàng.Ví dụ như: Tài sản cầm cố thế chấp+ Đối với đất nông nghiệp: Lãi suất hiện nay được áp dụng: 1.25%+ Đối với đất thổ cư: 1.09%.Nếu cho vay theo hạn mức: Lãi suất cho vay = 1.09% + Chênh lệch (%)( theo biểu phí cho vay).Bảng 1: BIỂU PHÍ CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀKHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆPTrang 8Loại phíPhí thu trước khi cho vayPhí hồ sơPhí thu xếp tài chính ( Ap dụng đối vớitrường hợp khách hàng vay từng lần).Mức phíTT: tối thiểu; TĐ: tối đaMiễn phí0.02%/ số liệu cho vay/lần.TT:100.000 đồng;TĐ: 2 triệu đồng.Miễn phí.Phí thẩm định tài sảnPhí giải ngân tại nhà hoặc văn phòngkhách hàng:-Khoảng cách trong vòng 10 km0.05%/ số tiền giải ngân/ lầnTT: 200.000 đồng;TĐ: 5 triệu đồng.- Khoảng cách hơn 10 kmTheo thoả thuận.Phí sau khi cho vay:Phí giải chấp từng phần (đối với tài sản 50.000 đồng /lần.thế chấp là hàng hoá).Phí gia hạn/ điều chỉnh kỳ hạn.0.02%/ số tiền gia hạn hoặc điềuchỉnh kỳ hạn.TT: 100.000 đồng. TĐ: 2 triệuđồng.Phí phạt trả góp trễ hạn đối với các 50.000 đ/ kỳ trễ hạnkhoản vay áp dụng lãi suất tính trên dưnợ ban đầu.Phí trả nợ trước hạn (tính trọn tháng):0.25%/ tháng/ số tiền trả trước- khoản vay áp dụng lãi suất tính trên dư hạn.nợ ban đầu.TT: 200.000 đồng.- Khoản vay áp dụng lãi suất tính trên Miễn phí.dư nợ thực tế.Miễn phí.+ Cho vay ngắn hạn từng lần.0.17%/ tháng/ số tiền trả trước+ Cho vay ngắn hạn theo hạn mức.hạn.+ Cho vay trung dài hạn.TT: 100.000 đ; TĐ: 10 triệu đ.- Lãi suất cho vay trong từng trường hợp khoản vay được ACB An Giangđồng ý gia hạn nợ vay theo thoả thuận giữa ACB An Giang và khách hàng, nhưngđồng thời không thấp hơn mức lãi suất cho vay ( đối với các khoản vay tương tự)theo quy định của ACB An Giang tại thời điểm đồng ý gia hạn nơ vay và khôngthấp hơn lãi suất cho vay trước đó đã được ký kết trong HĐTD.- Lãi suất cho vay trong trường hợp khoản vay chuyển sang nợ quá hạn:Trang 9+ Trong trường hợp khoản vay chuyển sang nợ quá hạn do vi phạm trả lãivay: Số tiền lãi vay đến hạn mà khách hàng không trả đúng hạn bị phạt chậm trả lãivay.Số tiền lãi vay chậm trả * lãi suất phạt (%/tháng)Số tiền phạt =* Ngày chậm trả30Lãi suất phạt = 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã đượcký kết trong HĐTD.Số ngày chậm trả: Được tính từ ngày kế tiếp của ngày đến hạn trả lãi vay chođến ngày khoản vay được tính lãi suất nợ quá hạn hoặc đến ngày khách hàng trả hếtphần lãi vay vi phạm.Tổng số tiền phạt chậm trả lãi vay không được vượt quá 5% số tiền lãi vay chậm trả. Đối với Hợp đồng tín dụng trả góp định kỳ, lãi vay được tính theo dư nợvốn gốc thực tế hoặc trả vốn gốc cuối kỳ hoặc trả theo các định kỳ hạn trả nợ khác. Đối với Hợp đồng tín dụng trả góp định kỳ áp dụng lãi suất trả góp(add_on):Số tiền phạt trả góp trễ hạn = Số tiền phạt của một kỳ trễ hạn * số kỳ trễ hạn.Số tiền phạt của một kỳ trễ hạn (VND/ 1kỳ trễ hạn): Thực hiện theo qui địnhcủa ACB An Giang trong từng trường thời kỳ.Dư nợ vốn gốc của khoản vay chưa đến hạn trả nợ chuyển sang nợ quá hạn vẫn ápdụng lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết trong hợp đồng.+ Trong trường hợp khoản vay chuyển sang nợ quá hạn do vi phạm trả nợvốn gốc, lãi suất cho vay được áp dụng như sau: Đối với số dư nợ vốn gốc đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả đúnghạn, mức lãi suất áp dụng bằng 150% lãi suất cho vay áp dụng thời hạn cho vay đãđược ký kết trong Hợp đồng tín dụng. Đối với dư nợ vốn gốc chưa đến hạn trả nợ nhưng đã chuyển sang nợquá hạn, mức lãi suất áp dụng bằng lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết trongHợp đồn tín dụng.Trang 10+ Trong trường hợp ACB An Giang thu hồi trước hạn các khoản nợ vaychưa thanh toán của khách hàng theo qui định sau 30 ngày kể từ ngày ACB AnGiang có thông báo thu hồi nợ trước hạn mà khách hàng không thanh toán đủ nợvay, toàn bộ số dư nợ vốn gốc bị chuyển sang nợ quá hạn và chịu mức lãi suất bằng150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết trong Hợpđồng tín dụng.1.2.6. Hồ sơ vay vốnKhi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho ACB An Giang giấy đề nghị vayvốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn. Khách hàng phải chịutrách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của tài liệu đã gửi chongân hàng.ACB An Giang hướng dẫn các loại tài liệu khách hàng cần gửi cho ngân hàng phùhợp với đặc điểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay và khoản vay.1.2.7. Phương thức cho vayACB An Giang thoả thuận với khách hàng về phương thức cho vay, phù hợpvới nhu cầu sử dụng vốn vay và khả năng kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vaycủa khách hàng theo một hoặc một số các phương thức cho vay sau:- Cho vay từng lần.- Cho vay theo hạn mức tín dụng.- Cho vay theo dự án đầu tư.- Cho vay hợp vốn.- Cho vay trả góp.- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.- Cho vay theo hạn mức thấu chi.1.2.8. Giới hạn cho vayTổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốntự có của Ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay trừ các nguồnTrang 11vốn ủy thác của chính phủ, của các tổ chức và cá nhân. Trường hợp nhu cầu vốn củamột khách hàng vượt qua 15% vốn tự có của ngân hàng hoặc khách hàng có nhu cầuhuy động vốn từ nhiều nguồn thì ACB An Giang cho vay hợp vốn theo quy định củathống đốc ngân hàng nhà nước.Trong trường hợp đặc biệt. ACB An Giang chỉ được cho vay vượt quá mứcgiới hạn cho vay khi được thủ tướng chính phủ cho phép.Việc xác định vốn tự có của ACB An Giang để làm căn cứ tính toán giới hạncho vay quy định tại điều này thực hiện theo quy định của ngân hàng nhà nước.1.2.9. Trả nợ gốc và lãi vayTrả nợ gốc theo một kỳ hạn hoặc nhiều kỳ hạn. Trường hợp trả nợ gốc theonhiều kỳ hạn, số tiền trả nợ và thời hạn của mỗi kỳ hạn nợ có thể không bằng nhaunhưng tổng số tiền trả nợ các kỳ hạn cộng lại phải bằng tồng số tiền cho caodangytehadong.edu.vnả lãi vay hàng tháng hoặc theo định kỳ thời gian hoặc trả lãi trước và thu nợ gốcsau.Đồng tiền trả nợ và việc bảo đảm giá trị nợ gốc bằng các hình thức thích hợp,phù hợp với quy định của pháp luật.Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi hoặc kết thúc thời hạn cho vay, nếu kháchhàng không có khả năng trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốchoặc lãi hoặc không được gia hạn nợ gốc hoặc lãi, thì ACB An Giang chuyển dư nợsang nợ quá hạn. Sau 30 ngày kể từ ngày ACB An Giang chuyển sang nợ quá hạnmà khách hàng chưa thanh toán hết (nợ gốc, lãi trong hạn, lãi phạt) thì ngân hàng sẽáp dụng các biện pháp xử lý theo luật định để thu hồi nợ vay và các chi phí có liênquan.Trường hợp chậm trả lãi vay, khách hàng bị phạt trên số lãi phải trả và sốngày chậm trả với mức phạt do ACB An Giang quy định.Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn thì ACB An Giang và khách hàngthỏa thuận về điều kiện, số lãi vay, phí phải trả.1.2.10. Gia hạn trả nợ gốc và lãiTrường hợp khách hàng không trả hết nợ gốc trong thời hạn cho vay và có vănbản đề nghị gia hạn nợ thì ACB An Giang xem xét gia hạn nợ.Trang 12Trường hợp khách hàng không trả hết nợ lãi trong thời hạn cho vay đã thỏathuận trong hợp đồng tín dụng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ lãi, thì ACB AnGiang xem xét quyết định thời hạn gia hạn nợ lãi. Thời hạn gia hạn nợ lãi áp dụngtheo thời hạn gia hạn nợ gốc.1.2.11. Thẩm định và quyết định cho vayACB An Giang xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảmbảo tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữathẩm định và quyết định cho caodangytehadong.edu.vn An Giang xem xét, đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư,phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đờiTrưởngLoan CSR_Nhân viên A/O_sống và khả năng trả nợ vay phòngcủa khách hàng để quyết định cho caodangytehadong.edu.vnân viên quản lý và phátNhân viên dịchtriển khách hàngvụ khách An Giang quy định cụ thể về niêm yết công khai thời hạn tối đa phảihàngACBthông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng kể từ khinhân được đầy đủ hồ sơ vay vốn và thông tin cần thiết của khách hàng. Trường hợpBan Tín Dụng;( hoặcquyết định không cho vay, ACB An Giang phảiHội Đồng Tín Dung;thông báo cho khách hàng bằng vănbản trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay.1.2.12. Kiểm tra giám sát vốn vayhoặc cá nhân có thẩmquyền.)Nhân viên tín dụng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sửdụng vốn vay và trả nợ của khách hàng. Mỗi lần Pháp lýtra phải lập biên bản nêu rõkiểm chứng từthời gian, địa điểm kiểm tra, tình hình sử dụng vốn vay, tình trạng tài sản đảm bảo,tình hình sản xuất kinh doanh. Thông qua việc kiểm Loan CSR_ nhân viên tín dụngtra, giám sátNhân viên dịchđề xuất với lãnh đạo các giải pháp kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh, hạn chếvụ khách hàngrủi ro tín dụng.Nhân viên tín dụng tiến hành kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi choNhân viên A/O_vay phù hợp với đặc điểm hoạt động của ACB An Giang và đặc điểm kinh doanh sửNhân viên quản lý vàphát triển khách hàngdụng vốn vay của khách hàng.1.2.13. Quy trình cho vay tại ngân hàngSơ đồ 1: Sơ đồ thực hiện quy trình tín dụng Thu nợ và thu lãiThanh lýTrang 13Bước 1: Loan CSR(Loan Credit Service Representative): Nhân viên dịchvụ khách hàng.Tìm khách hàng có nhu cầu vay vốn. Khi khách hàng phát sinh nhu cầu vềvốn, khách hàng sẽ liên hệ với Ngân hàng. Khi đó Loan CSR (nhân viên dịch vụkhách hàng) sẽ thực hiện nhiệm vụ tư vấn khách hàng và hướng dẫn tận tình chokhách hàng đầy đủ thủ tục vay vốn và lập hồ sơ đề nghị vay vốn.Bước 2: Trưởng phòng.Trang 14Sau khi lập hồ sơ đề nghị vay vốn, nhân viên dịch vụ khách hàng sẽ chuyểnhồ sơ cho Trưởng phòng. Sau khi xem xét, Trưởng phòng sẽ phân công cho nhânviên A/O (Nhân viên thẩm định) tiến hành thẩm định nhu cầu vay vốn của kháchhàng.Bước 3: Nhân viên A/O( Account Officer). Nhân viên quản lý và phát triểnkhách hàng.Sau khi được phân công, nhân viên A/O (Nhân viên quản lý và phát triểnkhách hàng sẽ tiến hành thẩm định nhu cầu vay vốn, mục đích sử dụng và kế hoạchtrả nợ của khách hàng. Thẩm định nơi đất tọa lạc, giá trị của tài sản thế chấp,phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng.Thẩm định “5C” của khách hàng và của người thừa kế:- Uy tín (Character): Đây là yếu tố quan trọng nhất đối với Ngân hàngtrong việc thẩm định khách hàng. Mục tiêu của việc xem xét, đánh giá tính cách vàuy tín của khách hàng và để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất. Thông thường, Ngânhàng đánh giá các yếu tố này trên cơ sở hồ sơ quá khứ của khách hàng, tiếp xúc vàphỏng vấn người vay vốn.- Năng lực (Capacity): Các Ngân hàng không chỉ quan tâm đến khả năngtrả nợ của người vay mà còn xem xét khách hàng có đủ năng lực, tư cách thể nhânvà pháp nhân trong việc vay vốn Ngân hàng hay không. Phải xem xét nguồn trả nợcủa khách hàng. Nếu khoản vay được trả từ lợi nhuận thì điều quan trọng là Ngânhàng phải đánh giá được năng lực kinh doanh của người vay, số lãi kiếm được có đủtrả nợ cho Ngân hàng không.- Điều kiện (Conditions): Điều kiện kinh tế – xã hội cũng ảnh hưởng đếnkhả năng trả nợ của khách hàng vay vốn. Có những trường hợp khách hàng có uytín, có khả năng tạo ra lợi nhuận cao nhưng do điều kiện kinh tế – chính trị – xã hộithay đổi bất thường làm ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh dẫn đến mất khảnăng trả nợ vay cho Ngân hàng. Thời hạn của mỗi khoản vay càng dài thì việcnghiên cứu, dự đoán tình hình kinh tế càng trở nên quan trọng hơn. Vì vậy, Ngânhàng cần tổ chức một bộ phận theo dõi và dự báo các thông tin về kinh tế – chính trịTrang 15trong và ngoài nước của các ngành có liên quan cho Ngân hàng, đồng thời cung cấpcho khách hàng nếu họ yêu cầu.- Vốn (Capital): Khách hàng vay vốn cần có đủ mức vốn thích hợp đểtham gia cùng vốn vay của Ngân hàng. Mức vốn này dùng để bù đắp những rủi ro,thua lỗ có thể xảy ra. Qua mức vốn tham gia của khách hàng giúp Ngân hàng đánhgiá được khả năng tài chính của khách hàng. Nếu vốn tự có của khách hàng tham giacàng lớn, điều đó làm cho khách hàng quan tâm nhiều hơn đến mục tiêu vay vốn vàlàm cho dự án sinh lời theo đúng ý khách hàng.- Vật thế chấp (Collateral): Kiểm tra giấy tờ chứng minh tài sản thế chấpthuộc quyền sở hữu của khách hàng này được dựa vào giá thị trường tại thời điểmmà khách hàng đề nghị Ngân hàng cho vay vốn nhưng không được vượt quá khunggiá theo quy định của cơ quan thuế, tài chính và đảm bảo nếu phát mãi thì phải thuhồi được nợ gốc và lãi.Sau khi thẩm định, nhân viên A/O (nhân viên thẩm quảm lý và phát triểnkhách hàng) sẽ hướng dẫn khách hàng phương án vay vốn và kế hoạch trả nợ.Đồng thời!lập tờ trình thẩm định trình lên ban lãnh đạo phòng tín dụng để xemxét.Bước 4: Ban tín dụng ( Hội đồng thẩm định, cá nhân có thẩm quyền).Sau khi xem xét, kiểm tra, đánh giá kết quả thẩm định, Ban tín dụng sẽ raquyết định:- Nếu không cho vay: Trả hồ sơ, chuyển cho Loan CSR (nhân viên dịch vụkhách hàng) và gửi thông báo cho khách hàng và nêu rõ nguyên nhân.- Nếu chấp nhận cho vay: Tiến hành thủ tục vayBước 5: Pháp lý chứng từ.Thực hiện:- Lập hợp đồng cầm cố, thế chấp và tiến hành công chứng việc thế chấp, cầmcố theo đúng quy định.- Lập hợp đồng tín dụng, hướng dẫn khách hàng ký tên trên các giấy tờ có liênquan. Sau khi hoàn tất, hồ sơ được trình lên lãnh đạo phòng tín dụng xem. Lãnh đạophòng tín dụng ký và trình lên Ban giám đốc duyệt.Trang 16

Rate this post

Trả lời

Back to top button